Kiến Thức

Hệ thống tài khoản – 711. Thu nhập khác. – 2022

Fapxy News xin giới thiệu đến quý độc giả bài viết Hệ thống tài khoản – 711. Thu nhập khác.

Cùng xem bài viết Hệ thống tài khoản – 711. Thu nhập khác. – cập nhật mới nhất 2022

TÀI KHOẢN 711 – THU NHẬP KHÁC

(Thông tư 200/2014/TT-BTC)

✵ ✵

Nguyên tắc kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Phương pháp hạch toán kế toán

về cuối trang

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:

– Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

– Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC
cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

– Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố
định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn
khác;

– Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

– Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB,
BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);

– Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

– Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị
tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở
kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);

– Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

– Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

– Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

– Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ
chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

– Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

– Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

b) Khi có
khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải
xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể
theo nguyên tắc:

– Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng
thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác.

– Đối với bên mua:

+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng
mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản
hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có
liên quan đã được thanh lý, nhượng bán.

Ví dụ khi nhà thầu thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư được phạt
nhà thầu theo đó được quyền thu hồi lại một phần số tiền đã thanh toán cho nhà
thầu thì số tiền thu hồi lại được ghi giảm giá trị tài sản xây dựng. Tuy nhiên
nếu khoản tiền phạt thu được sau khi tài sản đã được thanh lý, nhượng bán thì
khoản tiền phạt được ghi vào thu nhập khác.

+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác
trong kỳ phát sinh, ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt
người bán nếu giao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản
tiền phạt phải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được. Trường
hợp người mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải
thanh toán thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế
toán không ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác.

về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 – Thu nhập khác

Bên Nợ:

– Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp.

Xem thêm  Trung tâm giáo dục thường xuyên tiếng Anh là gì?

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

– Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có tài khoản cấp 2.

về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ
nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý
TSCĐ:

– Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải
nộp (33311) (nếu có).

– Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331, …
(tổng giá thanh toán).

– Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán,
ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
(nguyên giá)

Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).

b) Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư,
hàng hoá, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư
dài hạn khác:

– Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty
liên kết, đầu tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn
cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, được thoả thuận giữa công ty mẹ và
công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty liên doanh, liên kết, trường hợp giá
đánh giá lại của vật tư, hàng hoá lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá,
ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228 (giá đánh giá lại)


các TK 152, 153, 155, 156 (giá trị ghi sổ)

Có TK 711- Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại
lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá).

– Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết đầu
tư dài hạn khác dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại
TSCĐ được thoả thuận giữa công ty mẹ và công ty con, giữa nhà đầu tư và công ty
liên kết, trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228 (giá trị đánh giá
lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn luỹ kế)


các TK 211, 213.(nguyên giá)

Có TK 711- Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá trị đánh giá
lại của TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

c) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê
lại TSCĐ là thuê tài chính:

– Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao
hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ
vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711- Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và
thuê lại)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá
bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)


TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và
thuê lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)


TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

– Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá
trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và
các chứng từ liên quan, ghi:

Xem thêm  đơn vị sự nghiệp công lập là gì

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)


TK 711- Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)


TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (tính bằng giá bán TSCĐ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại
của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)


TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê
tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định tại TK 212 – Tài sản cố
định thuê tài chính.

d) Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê
lại TSCĐ là thuê hoạt động: Khi bán TSCĐ và thuê lại, căn cứ vào Hóa đơn GTGT
và các chứng từ liên quan đến việc bán TSCĐ, kế toán phản ánh giao dịch bán
theo các trường hợp sau:

– Nếu giá bán được thỏa thuận ở mức giá trị hợp lý thì các
khoản lỗ hay lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Phản ánh số thu nhập
bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …


TK 711- Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)


TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời, ghi giảm TSCĐ (như điểm c nêu trên)

– Trường hợp giá bán và thuê lại TSCĐ thấp hơn giá trị hợp
lý nhưng mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường thì khoản lỗ này không được
ghi nhận ngay mà phải phân bổ dần phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong
thời gian thuê tài sản.

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan đến
việc bán TSCĐ, phản ánh thu nhập bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …


TK 711- Thu nhập khác (giá bán TSCĐ)


TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Đồng thời, ghi giảm TSCĐ như sau:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (nếu có)


TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ).

+ Định kỳ, phân bổ sỗ lỗ về giao dịch bán và thuê lại TSCĐ
là thuê hoạt động (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị hợp lý) vào chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt
thời gian mà tài sản đó dự kiến sử dụng, ghi:

Nợ các TK
623, 627, 641, 642


TK 242 – Chi phí trả trước.

– Nếu giá bán và thuê lại tài sản cao hơn giá trị hợp lý thì
khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý không được ghi nhận ngay là một khoản
lãi trong kỳ mà được phân bổ dần trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến
sử dụng, còn số chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị còn lại được ghi nhận
ngay là một khoản lãi trong kỳ.

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 711- Thu nhập khác (tính bằng giá trị hợp lý của
TSCĐ)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá
bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải
nộp (nếu có).

+ Đồng thời, ghi giảm giá trị TSCĐ bán và thuê lại (như điểm c
nêu trên)

+ Định kỳ, phân bổ chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp
lý của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù
hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó dự kiến sử
dụng, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có các TK 623, 627,
641, 642.

đ) Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công
trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây
lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số dự phòng phải trả về bảo hành công
trình xây lắp không sử dụng hết phải hoàn nhập, ghi:

Xem thêm  Combi là gì - 2022

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả

Có TK 711- Thu nhập khác.

e) Phản ánh các khoản thu tiền phạt

– Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi giảm giá trị tài sản,
ghi:

Nợ các TK liên quan

Có các TK 151, 153, 154, 156, 241, 211…

– Trường hợp các khoản tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập
khác, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có TK 711- thu nhập khác.

g) Phản ánh các khoản được bên thứ ba bồi thường (như tiền bảo
hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh…), ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 711- Thu nhập khác.

– Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với
những trường hợp đã mua bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, …

h) Hạch toán các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay
thu lại được tiền:

– Nếu có khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ
được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:

Nợ TK 229 -
Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu chưa lập dự phòng)


TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Khi truy
thu được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, ghi:

Nợ các TK
111, 112, …


TK 711- Thu nhập khác.

i) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định
xoá và tính vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp
khác

Có TK 711- Thu nhập khác.

k) Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm:

– Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số
thuế được hoàn, được giảm, ghi:

Nợ các TK 3331, 3332,
3333, 33381

Có TK 711- Thu nhập khác.

– Khi NSNN trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có các TK 3331, 3332,
3333, 33381.

l) Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng vật tư,
hàng hoá, TSCĐ … ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, …

Có TK 711- Thu nhập khác.

m) Trường hợp
chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp (trừ trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
có 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần), nếu được phép tiến hành xác định lại
giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh
giá tăng, ghi:

Nợ các TK
liên quan


TK 711- Thu nhập khác.


n) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động
thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân
phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà
phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất
số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị
số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156- Hàng hoá (giá trị tương đương của sản phẩm cùng
loại)


TK 711- Thu nhập khác.

o) Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 711- Thu nhập khác


TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

p) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 711- Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

về đầu trang

Như vậy, đến đây bài viết về “Hệ thống tài khoản – 711. Thu nhập khác.” đã kết thúc. Chúc quý độc giả luôn thành công và hạnh phúc trong cuộc sống.

Mời bạn đọc xem thêm nhiều bài viết hay trong chuyên mục: Tin Tổng Hợp, Kiến Thức, Ẩm Thực

Bài viết liên quan

Back to top button